Đề cương môn Tin học thi tuyển viên chức, giáo viên

pdf 111 trang myvan 24/10/2022 10060
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương môn Tin học thi tuyển viên chức, giáo viên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_mon_tin_hoc_thi_tuyen_vien_chuc_giao_vien.pdf

Nội dung text: Đề cương môn Tin học thi tuyển viên chức, giáo viên

  1. PHẦN I. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ MÁY TÍNH Bài 1. Máy tính là gì I. Các khái niệm 1. Máy vi tính là một thiết bị điện tử, thao tác thông tin hay dữ liệu. Có có khả năng lưu trữ, truy xuất, và xử lý dữ liệu. Như các bạn đã biết, một chiếc máy tính có thể sử dụng để gõ văn bản, gửi email, chơi trò chơi hay lướt web. Bạn có thể sử dụng nó để chỉnh sửa bảng tính file excel, file thuyết trình power point và cả video. 2. Phần cứng máy tính là bất kỳ thành phần nào của máy tính có cấu trúc vật lý (to nhỏ, nặng nhẹ, màu sắc hình dạng ) hay nói cách khác là cái gì cầm trên tay được thì đó là phần cứng. Chẳng hạn như chuột, bàn phím, mainbord, chipset Main máy tính 3. Phần mềm là bất kỳ cái gì mà chạy được trên phân cứng, nó tận dụng phần cứng để làm cái gì đó thì đó là phần mềm. Phần mềm nó không có cấu trúc vật lý, nó vô hình, không cầm nắm được. Ví dụ: Bộ phần mềm tin học văn phòng Microsoft Ofice (word, excel, powerpoint, ), trình duyệt web (chrome, firefox ), phần mềm xem phim, nghe nhạc, 4. Các loại máy tính: Hầu hết mọi người khi nghe cụm từ máy tính thì họ nghĩ ra một cái máy tính để bàn hoặc một cái máy tính xách tay (laptop). Tuy nhiên máy tính có nhiều hình dạng, kích cỡ và thực hiện nhiều chức năng khác nhau trong cuộc sống hằng ngày. Ví dụ trong máy rút tiền ATM hay máy quét của siêu thị khi tính tiền hay là máy tính cầm tay (casio fx 500, ) chúng cũng đc gọi là máy tính, và đó làm một trong những loại máy tính khác với cái máy tính mà ta hay gọi (desktop - máy tính bàn hay laptop - máy tính xách tay). 4.1. Máy tính để bàn 1
  2. Máy tính để bàn thường được sử dụng tại nơi làm việc, văn phòng, công ty, trường học, thư viện Nó có thể to nhỏ, hay vừa tùy theo phong cách, cấu hình và điều kiện làm việc của người sử dụng. Khi sử dụng máy tính để bàn, chúng ta hay gắn thêm chuột, bàn phím để sử dụng, thì chúng cũng là một phần của máy tính để bàn. Hầu hết các máy tính để bàn thì rất dễ dàng để nâng cấp phần cứng, hoặc mở rộng, hoặc bổ sung các bộ phận mới. Một lợi ích của máy tính để bàn là chi phí đầu tư của nó. Nếu bạn so sánh một máy tính để bàn với một máy tính xách tay với cấu hình tương tự thì chi phí của nó rẻ hơn nhiều. 4.2. Máy tính xách tay – LAPTOP Máy tính xách tay là loại máy tính thứ 2 rất quen thuộc với bạn, nó còn được gọi là laptop. Máy tính xách tay thì chạy bằng pin hoặc nguồn một chiều (AC), máy tính cá nhân thì di chuyển dễ dàng hơn máy bàn rất nhiều, cho phép bạn sử dụng chúng ở bất kỳ đâu. Bởi vì một máy tính xách tay nhỏ hơn so với máy tính để bàn, nên nó sẽ khó khăn hơn khi mở nó ra để xem các thành phần bên trong và cũng khó khăn hoặc không cho phép bạn nâng cấp phần cứng dễ dàng khi bạn có điều kiện nâng cấp như máy tính để bàn. 4.4. Máy tính bảng - Tablet Máy tính bảng còn thường xuyên gọi là tablet là một loại máy tính cầm tay mà thậm chí còn cầm nhiều hơn, di động hơn so với máy tính xách tay laptop. Thay vì có bàn phím và bàn di chuột (touchpad) tách biệt thì máy tính bảng sử dụng cảm ứng để gõ và di chuyển, IPad là một ví dụ của máy tính bảng đấy. Máy tính bảng không thể làm mọi thứ như máy tính xách tay máy tính bàn làm làm được, vì vậy bạn nên có một cái máy tính để bàn hoặc máy tính xách tay để làm việc. Nhưng nếu bạn chỉ muốn chơi game nhỏ và kiểm tra email, lướt web hoặc tham gia chát chít trên mạng xã hội, nghe nhạc, xem video thôi thì máy tính bảng là một lựa chọn tốt. 4.5. Máy chủ - Server Máy chủ cũng là một cái máy tính, loại này ít người tiếp xúc với nó hơn, nó là máy tính phục vụ thông tin cho các máy tính khác trên mạng. Nhiều doanh nghiệp tạo ra các máy chủ để chứa thông tin doanh nghiệp và cho phép nhân viên truy cập tập tin trên máy chủ để làm thao tác, chia sẻ file. Máy chủ có thể nhỏ như cái máy để bàn, cũng có cái máy chủ (server) rất lớn, có khi hệ thống máy chủ to hơn cái sân vận động ấy. 2
  3. Các máy chủ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc truy cập internet. Chúng là nơi các trang web được lưu trữ, khi bạn sử dụng trình duyệt của bạn bấm vào một liên kết, một máy chủ web sẽ cung cấp trang bạn yêu cầu. 4.6. Các loại máy tính khác Ngày nay có rất nhiều thiết bị hàng ngày mà về cơ bản là một máy tính chuyên biệt mặc dù chúng ta không nghĩ rằng đó là máy tính. Ví dụ: Điện thoại di động: Nhiều loại điện thoại di động có thể làm được rất nhiều chuyện như máy tính vẫn làm chẳng hạng như lướt web, cho trò chơi, xem video, viết ghi chú, soạn mail Các điện thoại này thường được gọi là smartphone hay điện thoại thông minh. Máy chơi game: là cái máy trò chơi giao diện điều khiển là một dạng riêng biệt của máy tính đang sử dụng để chơ trò chơi. Mặc dù nó không đầy đủ các tính năng như máy tính để bàn nhưng chơi được nhiều game mới, lớn TV: Nhiều tivi ngày nay bao gồm các ứng dụng hoặc ứng dụng cài thêm giúp bạn truy cập nhiều loại nội dung trực tuyến. Ví dụ có thể xem facebook, tin tức hay xem phim trực tuyến Bài 2. Tổng quan về Hệ điều hành windows 1. Hệ điều hành Windows là gì? Hệ điều hành là tập hợp các chương trình phần mềm chạy trên máy tính, dùng để điều hành, quản lý các thiết bị phần cứng, các tài nguyên, phần mềm trên máy tính. Hệ điều hành đóng vai trò trung gian trong việc giao tiếp giữa người sử dụng và phần cứng, phần mềm máy tính, cung cấp một môi trường cho phép người sử dụng phát triển và thực hiện các ứng dụng của họ một cách dễ dàng. Để biết máy tính đang sử dụng phiên bản hệ điều hành Windows nào, bạn hãy làm theo các bước như sau: - Bạn bấm đồng thời phím Windows (phím có hình cửa sổ) trên bàn phím và phím R, khi cửa sổ Run hiện ra, bạn gõ Winver và bấm OK. - Cửa sổ mới xuất hiện sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ các thông tin về hệ điều hành bạn đang sử dụng. Không phải ngẫu nhiên mà hệ điều hành Windows lại chiếm một vị trí độc tôn về thị phần trên thị trường hiện nay. Vậy Hệ điều hành Windows là gì? Nền tảng hệ điều hành Windows được Microsoft khai sinh vào tháng 11 năm 1985. Cho đến nay, trải qua nhiều phiên bản với nhiều sự thay đổi, hệ điều hành Windows đã gặt hái rất nhiều 3
  4. thành công. Một số loại hệ điều hành windows được kể đến như: Windows 3.1, Window 98, Windows XP, Windows 2000, Windows Vista, Windows 7, và Window 8, Windows 10, Ngoài ra, còn phải kể đến các hệ điều hành dành riêng cho máy chủ (Server) như: Window server 2003, 2008, 2012, 2. Những điểm mạnh của nền tảng Windows Tính tương thích cao: Vốn là một nền tảng chiếm thị phần sử dụng cao nhất hiện nay nên cũng không có gì khó hiểu khi hầu hết các nhà sản xuất đều đầu tư xây dựng phần mềm cũng như sản xuất phần cứng hỗ trợ cho hệ điều hành Windows. Bảo mật: Về mặt bảo mật, tuy Windows không được bảo mật toàn diện như các nền tảng khác như: Linux, Mac OS nhưng Microsoft vẫn làm việc chăm chỉ hằng ngày để thường xuyên cung cấp cho bạn những bản vá các lỗ hổng bảo mật. Hỗ trợ nhiều ứng dụng: Có thể nói rằng, Windows hỗ trợ đầy đủ các ứng dụng bạn cần và nhiều hơn rất nhiều, vượt trội hơn so với các hệ điều hành khác. Đơn giản một điều, các nhà viết ứng dụng luôn muốn nhắm đến một thị trường có số người sử dụng đông đảo như Windows. Hỗ trợ tối đa cho màn hình cảm ứng (Windows 8 trở lên): Các dòng Laptop hỗ trợ màn hình cảm ứng đều được vận hành trên nền tảng Windows 8 trở lên. Windows 7 cũng hỗ trợ cảm ứng nhưng chưa hoàn thiện bằng Windows 8. Kho ứng dụng riêng: Bắt đầu từ Windows 8, Microsoft đã đầu tư một giao diện Metro hoạt động song song với giao diện Desktop quen thuộc, và điểm đặc biệt trên giao diện Metro này chính là kho ứng dụng Windows Store. Gần đây, số lượng ứng dụng đã bắt đầu tăng lên rất nhanh và nếu bạn đang sở hữu một thiết bị có màn hình cảm ứng thì sẽ thật sự tuyệt vời khi sử dụng những ứng dụng này. 3. Điểm yếu của Windows Do được sử dụng quá phổ biến nên nền tảng Windows tập trung rất nhiều sự chú ý của Hacker, vì thế phần lớn các virus, phần mềm gián điệp, mã độc đều được viết để hoạt động trên nền tảng này. Việc phòng chống virus luôn phải được cập nhật thường xuyên và đầy đủ. Đặc biệt do tình trạng sử dụng Windows “lậu” rất cao tại Việt Nam dẫn đến việc sử dụng máy tính cá nhân chứa nhiều rủi ro tiềm ẩn liên quan đến vấn đề bảo mật. Bài 3. Hệ điều hành Windows XP Windows là phần mềm hệ điều hành của hãng Microsoft. Với giao diện đồ họa thông qua hệ thống thực đơn và các hộp hội thoại đa dạng, hệ điều hành Windows dễ sử dụng. Các hệ thống máy vi tính hiện nay tại Việt Nam và nhiều nước trên thế giới thường dùng hệ điều hành Windows. Thị phần sử dụng Hệ điều hành máy tính thống kê đến tháng 9/2015 như sau: 4
  5. Hệ điều hành Windows 7 đang là hệ điều hành có số người sử dụng cao nhất (57,67%), tiếp đến là: Windows XP (12,14%), Windows 8.1 (11,39%), Windows 10 (5,21%), các hệ điều hành còn lại đều chiếm dưới 5%. Windows là hệ điều hành đa tác vụ (hay đa nhiệm), nghĩa là có thể thực hiện đồng thời nhiều nhiệm vụ. Ví dụ, vừa nghe nhạc, vừa sử dụng phần mềm Excel để tính toán, hay phần mềm Winword để soạn thảo văn bản. Ngoài ra hệ điều hành Windows còn có chức năng Plug and Play (cắm và chạy) tự động cài đặt các thiết bị được gắn thêm vào hệ thống, cũng như các tiện ích để nối kết mạng và Internet. 1. Cách sử dụng chuột và bàn phím: 1.1. Sử dụng chuột: Trong quá trình làm việc với Windows, thiết bị chuột giúp bạn thao tác nhanh hơn và tiện lợi hơn với các đối tượng trong Windows. Chuột thường gồm 3 nút bấm (còn gọi là nút chuột trái, phải và lăn). Hầu hết các chương trình máy vi tính đều có giao diện đồ họa trực quan, các thao tác lệnh đều thực hiện thông qua các trình đơn Menu nên việc dùng chuột để thao tác rất thông dụng. Đối với nhiều người, chuột được sử dụng nhiều hơn bất cứ thiết bị nào khác của máy vi tính. Chuột thường được hiển thị trên màn hình dưới dạng một biểu tượng (Icon) hay còn gọi là con trỏ chuột. Hình dáng của con trỏ chuột có thể thay đổi tùy theo chương trình, vị trí, trạng thái làm việc của chương trình 1.1.1. Các nút chuột - Nút trái (Left Button): Nằm phía bên trái khi cầm chuột, đây là nút chính được sử dụng nhiều nhất. Nhấn nút này 1 lần (Left Click) để chọn, nhấn 2 lần liên tiếp (nhấn đúp, Dubble Click) để mở hoặc chạy đối tượng đang được chọn. - Nút phải (Right Button): Nằm phía bên phải khi cầm chuột, thường có tác dụng để mở một trình đơn (Menu) lệnh, và các lệnh này sẽ thay đổi tùy vào vị trí con trỏ hoặc chương trình. Nếu một lúc nào đó bạn cảm thấy mất phương hướng không biết sử dụng hoặc thoát khỏi chương trình ra sao thì hãy nhấn vào nút phải chuột (Right Click), bạn sẽ tìm được cách giải quyết. - Nút cuộn (Scroll Button): Thường nằm ở giữa 2 nút trái và phải, có tác dụng cuộn màn hình lên/xuống, trong một số chương trình xử lý ảnh nút này có tác dụng phóng to/thu nhỏ (Zoom). Ngoài cách sử dụng trên nút cuộn có một cách sử dụng khác mà ít người biết đến đó là nhấn vào nút này sau đó di chuyển chuột 1.1.2. Sử dụng chuột – Các thao tác với chuột Cầm chuột trong lòng bàn tay phải, ngón trỏ đặt lên nút bên trái, ngón giữa đặt lên nút bên phải, ngón cái và các ngón còn lại giữ chặt xung quanh thân chuột. Nếu sử dụng tay trái thì cầm ngược lại. Định vị con trỏ (Pointing): Cầm chuột di và di chuyển chuột theo các hướng, mắt nhìn vào màn hình để định vị trí cho con trỏ chuột chỉ vào đúng các đối tượng cần chọn trên màn hình. Chọn (Select) một đối tượng: Chỉ con trỏ chuột vào một đối tượng trên màn hình và nhấn nút trái chuột một lần để chọn. Nhấn và giữ nút trái chuột sau đó kéo thành một đường bao xung quanh để chọn một hoặc nhiều đối tượng nằm trong đó. Mở, chạy (Open, Run) một tập tin hoặc chương trình: Chỉ con trỏ chuột vào một biểu tượng của tập tin hoặc chương trình ứng dụng và nhấn nút trái chuột hai lần liên tiếp (nhấn đúp) để mở tập tin hoặc chạy chương trình đang chọn. Kéo và thả (drag and drop): Nhấn, giữ nút trái chuột vào một đối tượng, sau đó di chuyển (Move) đối tượng này đến vị trí khác và thả nút trái chuột đang nhấn ra. Chọn một đoạn văn bản (Text Select): Đưa con trỏ chuột vào vị trí đầu của đoạn văn bản, con trỏ sẽ chuyển thành dấu I, nhấn và giữ nút trái chuột sau đó kéo đến cuối đoạn văn bản muốn chọn. 5
  6. 1.1.3. Con trỏ chuột Một số chương trình cho phép thay đổi hình dạng của con trỏ chuột khác nhau. Tuy nhiên về cơ bản thì con trỏ chuột có những dạng sau: 1. Trỏ chuột đang ở trạng thái bình thường dùng để chỉ, chọn nhấn chuột vào đối tượng nào đó để chọn nó. 2. Thường xuất hiện khi chỉ vào các liên kết (Link), khi nhấn vào các liên kết này thì trình duyệt sẽ được mở đến địa chỉ liên kết. 3. Thường xuất hiện trong các chương trình xử lý văn bản hoặc các vùng được phép nhập ký tự văn bản (Text), ký tự sẽ xuất hiện ngay tại vị trí của con trỏ khi được gõ từ bàn phím. 4. Xuất hiện để báo thao tác chuột đang thực hiện không hợp lệ. 5. Trỏ chuột đang ở trạng thái xử lý một tác vụ nào đó, hiển thị này báo cho người sử dụng biết cần phải chờ. 6. Trỏ chuột đang ở trạng thái thu nhỏ hoặc kéo giãn đối tượng theo hướng của mũi tên. 7. Trỏ chuột đang ở trạng thái di chuyển (Move) đối tượng theo 4 hướng của mũi tên. 1.2 Sử dụng bàn phím Sử dụng phím Chức năng thực hiện Windows key: Kích hoạt menu start Ctrl + ESC Kích hoạt menu start Application key: Kích hoạt nhanh Shortcut menu ALT + F4 Đóng cửa sổ hiện thời hoặc kết thúc một chương trình CTRL + F4 Đóng cửa sổ hiện thời trong một chương trình với giao diện tài liệu đa cửa sổ (MDI) CTRL + C Sao chép đối tượng vào Clipboard CTRL + X Cắt đối tượng vào Clipboard CTRL + V Dán đối tượng từ Clipboard CTRL + Z Huỷ bỏ (Undo) lệnh, thao tác vừa thực hiện CTRL +A Chọn tất cả các đối tượng DELETE Xoá các đối tượng đang chọn, xóa kí tự sau con trỏ BACKSPACE Quay về cấp thư mục cao hơn, hoặc xóa kí tự trước con trỏ F1 Bật chức năng trợ giúp của Windows F2 Thao tác nhanh chức năng đổi tên Folder, File F3 Bật nhanh chức năng tìm kiếm F5 Thao tác nhanh chế độ làm tươi (Refresh) 2. Một số thành phần giao diện cơ bản của Windows XP 2.1. Thực đơn Start và thanh tác vụ (Taskbar) 2.1.1. Thực đơn Start Nút Start và thanh tác vụ thường nằm ngang dưới đáy màn hình sau khi khởi động 6
  7. Windows. Thông thường, thanh Taskbar được đặt ở chế độ luôn vluôn nhìn thấy được. Kích chuột vào nút start, thực đơn start xuất hiện với các nhóm chức năng cần thiết để bắt đầu sử dụng Windows. Thực đơn này sẽ thay đổi với từng máy tính khác nhau tuỳ thuộc vào số lượng các chương trình được cài đặt trong máy. Tuy nhiên thực đơn này luôn luôn có những thành phần cơ bản nhất định như hình bên trên. Đối với Windows XP, thực đơn Start được chia thành 2 cột. Cột bên trái chứa các chương trình vừa được sử dụng trước đó. 2.1.2. Thanh tác vụ (Taskbar) Khi thực hiện một chương trình hoặc mở một cửa sổ, bạn sẽ thấy xuất hiện trên thanh Taskbar một nút thể hiện chương trình hoặc cửa sổ mà bạn đang mở. Tại một thời điểm, có thể có nhiều cửa sổ được mở để làm việc. Bạn có thể chuyển tới các cửa sổ khác nhau bằng cách kích chuột vào các nút trên thanh Taskbar. 2.1.3. Tắt máy Để kết thúc làm việc với Windows, bạn hãy thực hiện theo các bước sau: Kích chuột trái vào nút Start và chọn Turn off Computer, một hộp thoại xuất hiện (hình bên). Kích tiếp chuột trái vào nút : Turn Off Tuy nhiên, thực hiện tất cả các lệnh này nhanh chóng, trong Windows mặc định cho chúng ta khi nhấn nút Power trên Case máy tính, thì máy sẽ tự động thực hiện tất cả các thao tác trên. 2.2. Màn hình nền (Desktop) Màn hình nền (Desktop) của Windows được bố trí rất nhiều các biểu tượng (Icon) khác nhau. Sau đây là ý nghĩa một số biểu tượng có sẵn khi cài đặt Windows: Biểu tượng Ý nghĩa Chứa các tài nguyên trong máy của bạn Chỉ cần kích đúp chuột vào đây, bạn có thể mở thư mục chứa các văn bản đã có sẵn trên đĩa Thùng rác, chứa các đối tượng đã bị xoá để khi cần có thể khôi phục lại Trình duyệt Internet của hãng Microsoft, đây là chương trình giúp bạn truy cập Internet 7
  8. Chương trình Outlook Express, đây là chương trình giúp bạn gửi và nhận thư điện tử, rất nhanh và tiện lợi Các b iểu tượng do người dùng tự tạo gọi là Shortcut, có mũi tên nằm ngay ở phía dưới góc trái. Các biểu tượng này liên kết đến một chương trình trên máy, khi kích đúp chuột vào các biểu tượng này thì chương trình đó sẽ chạy. 2.2.1. Sắp xếp các biểu tượng - Kích chuột phải vào chỗ trống trên màn hình nền, xuất hiện menu popup: - Kích chuột vào mục Arange Icons, xuất hiện thêm một menu popup nhỏ, bao gồm các lựa chọn: ƒ by Name: Sắp xếp theo tên Icon ƒ by Type: Sắp xếp theo kiểu Icon ƒ by Size: Sắp xếp theo kích thước Icon ƒ by Date: Sắp xếp theo thời gian tạo Icon ƒ Auto Arrange: Tự động sắp xếp các Icon 2.2.2. Đổi tên biểu tượng - Bấm chuột phải vào biểu tượng cần đổi tên, xuất hiện một menu popup. Kích tiế p chuột vào mục Rename. Gõ tên mới cho biểu tượng và nhấn Enter. - Phím tắt thực hiện: F2 2.2.3. Xoá biểu tượng - Bấm chuột phải vào biểu tượng cần xoá, xuất hiện một menu popup - Kích tiếp chuột vào mục Delete. Một hộp thoại sẽ hiện ra hỏi bạn có chắc chắn xoá biểu tượng này không? Bạn hãy kích chuột vào nút Yes nếu chắc chắn xoá. 3. Các thiết bị lƣu trữ, thƣ mục, tệp tin 3.1. Xem thông tin về ổ đĩa Để xem các thông tin về ổ đĩa, trên màn hình nền Desktop, Click đúp chuột vào biểu tượng My Computer. Cửa sổ My Computer xuất hiện như sau: Để xem thông tin về một ổ đĩa, bạn kích chuột phải vào ổ đĩa và chọn Properties: 3.2. Xem thông tin về thƣ mục Để xem thông tin về một thư mục, tệp tin, bạn kích chuột phải vào đối tượng đó và chọn 8
  9. Properties: Phân vùng C: như hình bên phải được định dạng NTFS, đây là định dạng bắt buộc đối với hệ điều hành Windows 7, Windows 8, Windows 10. Kích thước file và dung lượng tối đa của phân vùng dùng NTFS có thể rất lớn. Một số tính năng hiện đại của NTFS có thể kể đến là các tính năng về bảo mật như: đặt quyền truy cập cho tập tin; ghi nhận những thay đổi dữ liệu giúp dễ dàng phục hồi nếu máy tính gặp sự cố; tạo các bản sao (copy) dành cho sao lưu (backup); mã hoá (encryption); đặt hạn ngạch đĩa (disk quota limit) cùng một số tính năng khác. Chúng rất quan trọng cho các phân vùng hệ thống, đặc biệt là tính năng đặt quyền truy cập cho tập tin. Bài 4: Sử dụng chƣơng trình Windows Explorer. 1. Sử dụng chƣơng trình Windows Explorer 1.1. Khởi động chƣơng trình Cách 1: Kích chuột vào nút Start, chọn nhóm Programs sau đó chọn Windows Explorer Cách 2: Bấm chuột phải lên nút Start, chọn Explorer. Khi đó, trên màn hình xuất hiện một cửa sổ như sau: 1.2. Giao diện của chƣơng trìnhWindows Explorer Cửa sổ được chia làm hai phần. Phần bên trái hiển thị danh sách các ổ đĩa, thư mục, các tài nguyên có trong máy của theo dạng phân cấp hình cây. Phần bên phải hiển thị nội dung của thành phần hiện thời mà bạn đang chọn ở bên trái. Bạn cần chú ý đến một số 9
  10. thành phần sau: Thanh thực đơn (menu): Thanh thực đơn chứa các nhóm lệnh của cửa sổ chương trình. Nhóm File chứa các lệnh tạo thư mục và tệp. Nhóm Edit chứa các lệnh liên quan đến các thao tác Copy, Cut, Paste. Nhóm View chứa các lệnh về trình bày, hiển thị giao diện cửa cửa sổ chương trình. Nhóm Favorites chứa liên kết liên quan đến các thư mục, chương trình, các trang Web mà bạn yêu thích Thanh công cụ (Toolbar): Trên thanh công cụ chứa một số nút lệnh thông dụng, ý nghĩa của các nút lệnh này được trình bày trong bảng sau: Nút lệnh Ý nghĩa Back Quay trở lại trạng thái sau Forward Quay về trạng thái trước Up Trở về thư mục mẹ của thư mục hiện thời Copy Sao chép thư mục, tệp Di chuyển thư mục, tệp vào bộ đệm Cut (Clipboard) Paste Dán tệp, thư mục từ bộ đệm ra thư mục đích Undo Huỷ các thao tác đã thực hiện Delete Xoá thư mục, tệp Properties Xem thuộc tính của thư mục, tệp Views Chọn cách hiển thị của thư mục, tệp trên cửa sổ - Bạn có thể kích chuột vào các nút trên hình cây bên trái để mở rộng hoặc thu hẹp hình cây thư mục. - Bạn có thể mở một văn bản hoặc khởi động một chương trình bằng các kích đúp chuột vào biểu tượng trong cửa sổ bên phải của Windows Explorer. - Bạn có thể thay đổi cách thể hiện các biểu tượng trên phần bên phải cửa sổ bằng cách thay đổi các lựa chọn hiển thị: Trong thực đơn View, bạn chọn các dạng như Thumbnails, Tiles, Icons, List, Detail. - Bạn có thể thêm hoặc bớt các biểu tượng trên thanh công cụ. Trên cửa sổ của chương trình Windows Explorer, bạn thực hiện lệnh View/Customize , một hộp thoại xuất hiện như sau: 10
  11. Phần bên phải của hộp thoại là các nút lệnh đang được hiển thị trên thanh công cụ cửa cửa sổ chương trình. Ý nghĩa của một số nút lệnh trên cửa sổ như sau: Nút lệnh Ý nghĩa Bổ sung thêm nút lệnh vào thanh công cụ (sau khi chọn nút lệnh Add ở phần bên trái) Gỡ bỏ nút lệnh trên thanh công cụ (sau khi chọn nút lệnh ở Remove phần bên trái) Reset Khôi phục trạng thái ban đầu của thanh công cụ Move Up Chuyển nút lệnh lên trên Move Down Chuyển nút lệnh xuống dưới 2. Thao tác với thƣ mục và tệp tin trong chƣơng trìnhWindows Explorer 2.1. Lựa chọn thƣ mục, tệp tin - Chọn một đối tượng (thư mục, tệp tin): Kích chuột vào đối tượng đó. - Chọn nhiều đối tượng kề nhau: Kích chuột vào đối tượng ở vị trí đầu, nhấn và giữ phím Shift, sau đó kích chuột vào đối tượng cuối. - Chọn nhiều đối tượng rời nhau: Nhấn và giữ phím Ctrl, kích chuột lần lượt vào các đối tượng cần chọn. - Chọn toàn bộ đối tượng trong một thư mục: Thực hiện lệnh Edit / Select All hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + A. 2.2. Tạo mới, đổi tên, xóa, sao chép, di chuyển thƣ mục và tệp tin 2.2.1. Tạo thư mục mới Chọn thư mục mẹ (thư mục sẽ chứa thư mục mới): Kích chuột vào thư mục mẹ. 11
  12. Thực hiện lệnh File/New/Folder. Windows sẽ tạo ra một thư mục mới với tên mặc định là New Folder hoặc New Folder (2), New Folder (3) và chờ ta gõ tên thư mục mới vào để thay thế cho tên mặc định. Bạn hãy nhấn Enter để xác nhận tên cho thư mục mới hoặc kích chuột vào một vị trí bất kì trên màn hình. 2.2.2. Tạo tệp văn bản (Text file) Chọn thư mục mẹ của tệp cần tạo bằng cách kích chuột vào thư mục mẹ, khi đó phần bên phải của cửa sổ sẽ hiển thị nội dung của thư mục đó. Thực hiện lệnh File / New / Text Documet. Windows sẽ tạo ra một tệp văn bản trống với tên mặc định là New Text Document.txt hoặc New Text Document (2).txt và chờ ta gõ tên mới vào để thay thế cho tên mặc định. Bạn hãy nhấn Enter để xác nhận tên mới cho tệp hoặc kích chuột vào một vị trí bất kì trên màn hình. Kích đúp chuột vào tệp văn bản vừa tạo, Windows sẽ mở chương trình Notepad để bạn nhập nội dung cho tệp vừa tạo: Trên cửa sổ của chương trình Notepad, bạn thực hiện lệnh File / Save để ghi lại tệp văn bản vào đĩa. Phím tắt: Ctrl + S 2.2.3. Đổi tên thư mục và tệp tin Bấm chuột phải vào thư mục hoặc tệp tin cần đổi tên, kích chuột vào mục Rename trên thanh menu popup vừa xuất hiện. Gõ tên mới vào để thay thế cho tên cũ và nhấn Enter để xác nhận hoặc kích chuột vào một vị trí bất kì trên màn hình. Phím tắt: F2 2.2.4. Sao chép thư mục, tệp tin Trên phần cửa sổ bên phải, chọn thư mục hoặc tệp tin cần sao chép bằng cách kích chuột vào chúng. Thực hiện lệnh Edit / Copy , phím tắt: Ctrl + C Chọn thư mục đích mà ta cần sao chép tới, thực hiện lệnh Edit / Paste. Hộp thoại Copying sẽ xuất hiện như hình dưới: 2.2.5. Di chuyển thư mục, tệp tin Trên phần cửa sổ bên phải, chọn thư mục hoặc tệp tin cần di chuyển bằng cách kích chuột vào chúng. Thực hiện lệnh Edit / Cut. Phím tắt: Ctrl + X Chọn thư mục đích mà ta cần sao chép tới, thực hiện lệnh Edit/ Paste 2.2.6 Xoá thư mục, tệp tin Chọn thư mục hoặc tệp tin cần xoá. Thực hiện lệnh Edit / Delete. Windows sẽ hiển thị một hộp thoại hỏi bạn có chắc chắn xoá các thư mục hoặc tệp đã chọn không? Bạn hãy kích chuột vào nút Yes nếu khẳng định xoá. Phím tắt: Delete Khi muốn xóa thư mục, tệp tin mà không lưu lại trong Recycle Bin thì ta dùng tổ hợp phím Shift+Delete 12
  13. 2.2.7. Khôi phục thư mục, tệp tin đã bị xoá Trên màn hình nền (Desktop), kích đúp chuột lên biểu tượng thùng rác. Cửa sổ Recycle Bin xuất hiện chứa các đối tượng đã bị xoá: Kích chuột phải lên đối tượng cần khôi phục, chọn Restore để khôi phục đối tượng đã xoá Bài 5. Cách giữ cho Windows của bạn an toàn hơn Những việc bạn cần làm sau đây sẽ giúp cho chiếc máy tính chạy hệ điều hành Windows được an toàn hơn trước những nguy cơ mất an toàn rình rập. 1. Cài đặt chƣơng trình diệt virus: Virus là nỗi lo chung của hầu hết người dùng máy tính. Bất kỳ ai khi sử dụng máy tính đều sợ bị lây nhiễm virus máy tính gây ra tình trạng hệ thống chạy chậm, mất kết nối mạng và quan trọng nhất là dữ liệu bị đánh cắp hoặc bị tự động xóa. Do đó, người dùng máy tính nên cài đặt một phần mềm diệt virus để phòng tránh được những vấn đề đó. Phần mềm diệt virus là một phần mềm không thể thiếu đối với windows, máy tính sẽ an toàn hơn rất nhiều ngay cả khi bạn sử dụng phần mềm diệt virus miễn phí. Kể từ phiên bản Windows 8, Microsoft đã có tích hợp phần mềm bảo vệ Windows Defender và mặc định được kích hoạt ngay từ đầu. Defender không đi kèm trong các phiên bản Windows trước đây và nói chung cũng không phải là một giải pháp bảo mật đầy đủ tính năng nhất hiện nay. Do đó, các hãng sản xuất máy tính thường vô hiệu hóa công cụ này và cài thêm một số phần mềm bảo mật khác như Norton hay McAfee, nhưng thường chỉ là bản dùng thử. Một số phần mềm diệt virus miễn phí tốt như: Avira, AVG, Avast, Bkav home, CMC antivirus, Ngoài ra bạn nên cài thêm phần mềm phát hiện malware để bảo vệ an toàn cho máy tính trong thời đại Internet ngày nay. Tuy nhiên, có thể nói không một sản phẩm nào là hoàn hảo giúp bảo vệ người dùng khỏi các mối nguy hiểm tiềm tàng trên mạng. Và dẫu cho một công cụ nếu được quảng cáo là có khả năng bảo vệ người dùng có thể đạt mức an toàn cao nhất đi nữa, thì điều này không có nghĩa là người dùng sẽ hoàn toàn được bảo vệ tuyệt đối khi trực tuyến. 2. Kích hoạt tƣờng lửa Tường lửa (firewall) là một phần rất quan trọng giúp bảo vệ máy tính khi kết nối mạng, nhưng đôi khi các ứng dụng, phần mềm độc hại hay chính người dùng tắt chúng đi. Giống như các chương trình diệt virus, firewall được yêu cầu phải luôn chạy nền để có thể bảo vệ hệ thống. 13
  14. Tường lửa được yêu cầu phải luôn chạy nền để có thể bảo vệ hệ thống. Hệ điều hành Windows tích hợp tính năng Firewall rất hiệu quả và bạn phải đảm bảo là nó luôn được kích hoạt. Để thực hiện, hãy vào mục Control Panel > Windows Firewall rồi nhấn vào tùy chọn “Turn Windows Firewall on or off” để bật hoặc tắt tính năng này. 3. Cập nhật các bản nâng cấp mới nhất Hãng Microsoft thường xuyên phát hành các bản cập nhật Windows nhằm sửa những lỗi hệ thống, vá lỗi bảo mật hoặc đưa ra các tính năng mới cho hệ điều hành. Bạn không cần phải thực hiện tìm kiếm trên web, thay vào đó hãy thiết lập để hệ thống tự động tải về và cài đặt mỗi khi có bản cập nhật Windows mới nhất. Ngoài ra, bạn cũng có thể tự mình thực hiện thao tác cập nhật bằng cách mở Control Panel, sau đó chọn System and Security > Windows Update > Check for Updates. Hệ thống sẽ tự động tìm kiếm các bản cập nhật, tải về và cài đặt. Sau khi hoàn thành, hãy khởi động máy tính lại để các bản cập nhật có hiệu lực. Thao tác khởi động lại này có thể phải thực hiện nhiều lần tùy thuộc vào số lượng bản cập nhật đã cài đặt. 4. Tạo hai tài khoản khác nhau Mọi phiên bản Windows đều cho phép tạo nhiều tài khoản người dùng khác nhau nếu máy tính được chia sẻ dùng chung. Tuy nhiên, đối với máy tính cá nhân, người dùng cũng cần phải tạo ít nhất hai tài khoản cục bộ khác nhau, trong đó một tài khoản quản trị để quản lý Windows và một tài khoản riêng cho công việc hoặc vui chơi giải trí. Tài khoản này không nên phân quyền cao nhất, chỉ nên phân quyền là người dùng bình thường như ví dụ: Nếu đang sử dụng tài khoản quản trị viên (Administrator), hãy vào công cụ User Accounts trong Control Panel. Tiếp theo, hãy tạo một tài khoản Administrator mới, sau đó thay đổi tài khoản trước đây của bạn thành Standard User. Giờ đây, bạn có thể tiếp tục làm việc trong tài khoản cũ, tức là tài khoản Standard. Trong khi đó, tài khoản Administrator hãy để dành sử dụng cho các trường hợp cần thiết khác. 5. Cập nhật trình duyệt web phiên bản mới Đa số người dùng máy tính ngày nay thường duyệt web hàng ngày. Microsoft mặc định đã tích hợp sẵn trình duyệt Internet Explorer vào trong tất cả phiên bản Windows của hãng. Tuy nhiên, 14
  15. một số người dùng lại thích chọn những trình duyệt ưa thích khác như Cốc cốc, Chrome, Firefox hay Opera. Dù đang sử dụng trình duyệt web nào, bạn cũng nên thường xuyên tải về và cài đặt những phiên bản mới để đảm bảo được bảo vệ tốt nhất khi lên mạng. Hãy vào trang web của các hãng cung cấp phần mềm để tìm và tải về phiên bản mới nhất của các trình duyệt này. 6. Hạn chế sử dụng các thiết bị lƣu trữ ngoài Hiện nay các thiết bị lưu trữ ngoài như USB, thẻ nhớ được sử dụng khá phổ biến. Thiết bị này dễ dàng trở thành nơi lưu trữ virus khi bạn được cắm vào một máy tính đã bị nhiễm virus. Khi được cắm trở lại vào máy tính cá nhân, bạn nên quét virus để đảm bảo an toàn. 7. Mã hóa dữ liệu Mã hóa là một cách tuyệt vời để giữ cho dữ liệu an toàn, cho dù bạn truyền nó qua mạng Internet, sao lưu lên máy chủ hoặc sao chép lên thiết bị lưu trữ di động và mang theo bên mình. Việc mã hóa sẽ không cho phép bất cứ ai, chỉ trừ bạn và người sẽ nhận nó, đọc được dữ liệu. Hiện nay có nhiều phần mềm văn phòng có chức năng mã hóa tích hợp, đơn giản và dễ dùng. Ngoài ra, còn có một số công cụ chuyên dùng để mã hóa dữ liệu cụ thể hay thậm chí toàn bộ dữ liệu trong ổ cứng máy tính. Bạn chỉ cần chọn dữ liệu cần mã hóa và làm theo từng bước hướng dẫn tùy từng chương trình. 8. Quản lý mật khẩu Ngày nay, mỗi người dùng trong chúng ta đều có rất nhiều tài khoản trực tuyến, từ mạng xã hội cho đến email hay các dịch vụ web khác. Bạn sẽ cần một mật khẩu riêng biệt cho mỗi trang web đăng nhập vào, đồng thời mỗi mật khẩu phải dài, mạnh và phức tạp. Ghi chép lại mật khẩu và giữ nó an toàn khi bạn có quá nhiều thứ cần nhớ. Hãy thử tưởng tượng nếu phải nhớ để nhập một dãy mật khẩu phức tạp mỗi khi muốn đăng nhập vào tài khoản dịch vụ web thì bạn sẽ hiểu được những khó khăn khi thực hiện. Để khắc phục tình trạng này, bạn có thể sử dụng một trình quản lý mật khẩu để giúp lưu lại mật khẩu, nhờ đó tiết kiệm đáng kể thời gian cũng như công sức. 9. Chú ý khi sử dụng e-mail Nếu hộp thư email vượt qua tầm kiểm soát, bạn có thể sẽ phải xem xét lại về phương pháp sắp xếp email và lọc hòm thư mình. Thông thường, các dịch vụ email hiện nay đều cung cấp tính năng lọc email spam (thư rác), tuy nhiên không phải lúc nào chúng cũng chạy tốt. Hàng ngày, hãy dành ra một khoảng thời gian để xử lý và sắp xếp email. Sẽ thật tồi tệ nếu chẳng may địa chỉ email của bạn là nơi ồ ạt nhận thư rác mặc dù bạn chẳng bao giờ mong muốn việc này. Không nên mở những e-mail không rõ nguồn gốc, không mở các tệp đính kèm hoặc đường dẫn (link) kèm theo không rõ ràng. Điều đó tránh được đáng kể hiện tượng bị virus xâm nhập vào máy tính, có một số trường hợp tại tỉnh Lào Cai đã bị nhiễm virus ransomware chuyên mã hóa dữ liệu, người dùng gần như mất hoàn toàn dữ liệu trong máy tính. 10. Tích cực nâng cao hiểu biết về máy tính Ngoài những cách đã giới thiệu, bạn nên tìm hiểu thêm nhiều thông tin từ internet để hiểu hơn về cách sử dụng máy tính để đảm bảo an toàn đồng thời khai thác tối đa hiệu quả của việc khai thác sử dụng. Nâng cao kiến thức về CNTT thông qua học, hỏi những người am hiểu về CNTT trong cơ quan. Mỗi khi máy tính có thông báo cần phải lựa chọn hiện ra, hãy đọc kĩ mặc dù nó viết hoàn toàn bằng tiếng Anh. Bạn có thể sử dụng từ điển hoặc Google Translate để dịch và thao tác cho chính xác. Bài 6. Bảo quản máy tính để sử dụng hiệu quả 15